Hỗ trợ 24/7

0937.686.222

Văn phòng

145/11/1C Thạnh Xuân 52, Thạnh Xuân, Q12

TƯ VẤN NGAY
Thủ tục cấp thẻ tạm trú và Visa lao động cho chuyên gia nước ngoài

Thủ tục cấp thẻ tạm trú và Visa lao động cho chuyên gia nước ngoài

Để chuyên gia nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp FDI cần hoàn thiện chuỗi thủ tục pháp lý cốt lõi: Giấy phép lao động, Visa lao động và Thẻ tạm trú. Việc nắm vững quy định mới nhất theo Bộ Luật Lao động 2019 và các Nghị định liên quan không chỉ giúp người phụ trách nhân sự tối ưu hóa quy trình mà còn triệt tiêu rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây của Công Ty TNHH DV Phát Triển Doanh Nghiệp Kỷ Nguyên Mới sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, trọn gói nhất dành cho nhà quản lý và chủ doanh nghiệp.

Giấy phép lao động

Giải pháp toàn diện: Giấy phép lao động work permit là gì, Visa lao động và Thẻ tạm trú là gì?

Để tuyển dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần phân biệt rõ ba khái niệm pháp lý quan trọng: Giấy phép lao động (Work Permit), Visa lao động (LĐ1/LĐ2), và Thẻ tạm trú. Đây là bộ ba “giấy thông hành” bắt buộc, đảm bảo chuyên gia nước ngoài có thể làm việc và cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Mỗi loại giấy tờ có mục đích và quy trình xin cấp khác nhau nhưng lại liên kết chặt chẽ, là nền tảng cho nhau.

Khái niệm cốt lõi và Đối tượng cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Giấy phép lao động (work permit) là gì? Đây là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) cấp, cho phép người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại một doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Đây là điều kiện tiên quyết và quan trọng nhất để một chuyên gia nước ngoài bắt đầu công việc của mình.

Đối tượng cấp giấy phép lao động là những người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các hình thức như thực hiện hợp đồng lao động; di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;… trừ các trường hợp được miễn giấy phép laoo động.

Phân loại Visa lao động cho chuyên gia nước ngoài (Visa LĐ1, Visa LĐ2) và Thẻ tạm trú

Sau khi có Giấy phép lao động, chuyên gia nước ngoài cần có thị thực (visa) phù hợp để nhập cảnh và làm việc.

  • Visa lao động (Visa LĐ1, Visa LĐ2): Đây là loại thị thực cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc.

    • Visa LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
    • Visa LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  • Thẻ tạm trú là gì? Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài, cho phép họ cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế visa. Khi sở hữu giấy phép lao động, chuyên gia nước ngoài có thể làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú với ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2, với thời hạn tối đa là 2 năm, giúp họ và gia đình ổn định cuộc sống, không cần phải gia hạn visa nhiều lần.

Quy định mới giấy phép lao động 2026: Điều kiện và Các trường hợp miễn trừ

Pháp luật Việt Nam về lao động, đặc biệt là các quy định dành cho người nước ngoài, liên tục được cập nhật. Theo các quy định hiện hành tại Bộ Luật Lao động 2019, Nghị định 152/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, bao gồm cả dự thảo và các quy định mới như Nghị định 219/2025/NĐ-CP (giả định), các điều kiện và trường hợp miễn trừ ngày càng được chi tiết hóa.

Điều kiện xin giấy phép lao động chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật

Để được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng cho từng vị trí công việc.

Điều kiện chung:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện riêng cho từng vị trí:

  • Chuyên gia: Phải có bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc; hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành: Phải là người quản lý doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, và phải có giấy tờ chứng minh.
  • Lao động kỹ thuật: Phải được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Các trường hợp miễn giấy phép lao động (Miễn work permit) theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Không phải tất cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều cần giấy phép lao động. Các trường hợp miễn giấy phép lao động được quy định rõ, giúp thu hút nhân lực chất lượng cao và tạo điều kiện cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh.

Một số trường hợp tiêu biểu bao gồm:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO.

Lưu ý quan trọng: Dù thuộc diện miễn work permit, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục báo cáo và xin văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động với cơ quan quản lý lao động.

Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài là một quy trình nhiều bước, đòi hỏi sự chính xác và cẩn trọng từ phía người sử dụng lao động. Với kinh nghiệm hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp FDI, chúng tôi tại Kỷ Nguyên Mới đã đúc kết quy trình 3 bước cốt lõi sau.

Bước 1: Đăng ký Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động qua Dịch vụ công trực tuyến

Đây là bước đầu tiên và mang tính quyết định. Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp phải nộp báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

  • Hồ sơ: Bao gồm Mẫu 01/PLI (đối với đăng ký lần đầu) hoặc Mẫu 02/PLI (đối với thay đổi nhu cầu) ban hành kèm Nghị định 152/2020/NĐ-CP và bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
  • Nơi nộp: Hồ sơ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh.
  • Thời gian xử lý: Khoảng 10 ngày làm việc. Cơ quan chức năng sẽ ra Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nếu hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Chuẩn bị Hồ sơ xin giấy phép lao động (Giấy khám sức khỏe, Phiếu lý lịch tư pháp, Hộ chiếu, Hợp pháp hóa lãnh sự)

Sau khi có văn bản chấp thuận, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động cho chuyên gia. Đây là giai đoạn phức tạp nhất vì liên quan đến nhiều giấy tờ từ nước ngoài.

Loại giấy tờ Yêu cầu chi tiết
Đơn đề nghị cấp GPLĐ Theo Mẫu số 11/PLI ban hành kèm Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Giấy khám sức khỏe Có giá trị trong 12 tháng, do cơ sở y tế được chỉ định tại Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp Cấp không quá 06 tháng, xác nhận người lao động không phải là người phạm tội.
Văn bằng, chứng chỉ Bằng đại học, chứng chỉ chuyên môn, xác nhận kinh nghiệm làm việc.
Hộ chiếu Bản sao công chứng còn giá trị sử dụng.
Ảnh chân dung 02 ảnh màu kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp không quá 06 tháng.

Lưu ý quan trọng: Các giấy tờ cấp ở nước ngoài như bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm, lý lịch tư pháp phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Sở Lao động Thương binh Xã hội hoặc Bộ Lao động Thương binh Xã hội

Khi đã hoàn tất bộ hồ sơ, doanh nghiệp nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

  • Nơi nộp:
    • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Đối với các trường hợp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ LĐTBXH yêu cầu.
    • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính: Đối với hầu hết các trường hợp còn lại.
  • Hình thức nộp: Trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Thời gian xử lý: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép lao động. Nếu hồ sơ không hợp lệ, sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Quy trình xin cấp Visa doanh nghiệp 2026 và Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho chuyên gia

Sau khi có giấy phép lao động, hành trình pháp lý vẫn chưa kết thúc. Doanh nghiệp cần tiếp tục hỗ trợ chuyên gia xin visa nhập cảnh và sau đó là thẻ tạm trú để ổn định công việc và cuộc sống lâu dài.

Thủ tục xin visa lao động tại Việt Nam cho người lao động nhập cảnh

Đối với chuyên gia đang ở nước ngoài, doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ làm thủ tục bảo lãnh xin công văn nhập cảnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Gồm văn bản đề nghị cấp công văn nhập cảnh (Mẫu NA2), bản sao giấy phép lao động, và hồ sơ pháp nhân của công ty.
  2. Nộp hồ sơ: Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an).
  3. Nhận kết quả: Sau khoảng 5 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp công văn cho phép chuyên gia nhập cảnh.
  4. Dán visa: Doanh nghiệp gửi công văn này cho chuyên gia để làm thủ tục nhận visa (thường là visa LĐ2) tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại sân bay quốc tế Việt Nam.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú người nước ngoài và hồ sơ đề nghị cấp chi tiết

Để tránh việc phải gia hạn visa nhiều lần, giải pháp tối ưu là làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho chuyên gia.

  • Điều kiện cấp thẻ tạm trú người nước ngoài:

    • Hộ chiếu của người nước ngoài còn hạn ít nhất 13 tháng.
    • Giấy phép lao động còn hiệu lực ít nhất 12 tháng.
    • Đã hoàn tất đăng ký tạm trú tại công an xã, phường nơi cư trú.
  • Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú:

    • Văn bản đề nghị của công ty bảo lãnh (Mẫu NA6).
    • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8) có dán ảnh.
    • Bản gốc hộ chiếu của người lao động.
    • Bản sao giấy phép lao động.
    • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú.
    • Hồ sơ pháp nhân của doanh nghiệp bảo lãnh.

Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố. Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc.

Thời hạn, Lệ phí và Thủ tục Gia hạn giấy phép lao động, thẻ tạm trú

Việc tuân thủ thời hạn và quy định gia hạn là yếu tố sống còn để đảm bảo tính liên tục trong công việc của chuyên gia và tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Thời hạn giấy phép lao động và quy định Gia hạn thẻ tạm trú cho chuyên gia

  • Thời hạn giấy phép lao động: Tối đa là 02 năm. Giấy phép lao động chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Sau khi hết thời hạn gia hạn, nếu muốn tiếp tục làm việc, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động.
  • Gia hạn giấy phép lao động: Hồ sơ gia hạn phải được nộp trước khi giấy phép cũ hết hạn từ 5 đến 45 ngày.
  • Gia hạn thẻ tạm trú: Về bản chất, thẻ tạm trú không “gia hạn” mà là “cấp mới” khi thẻ cũ hết hạn. Thủ tục và hồ sơ tương tự như lần cấp đầu tiên, và điều kiện tiên quyết vẫn là giấy phép lao động phải còn hiệu lực.

Cập nhật Lệ phí cấp giấy phép lao động và gia hạn giấy phép lao động mới nhất

Lệ phí cấp giấy phép lao động và các thủ tục liên quan do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, do đó có thể khác nhau giữa các địa phương.

  • Lệ phí nhà nước:
    • Cấp mới giấy phép lao động: Thường dao động từ 400.000 – 600.000 VNĐ/giấy phép.
    • Gia hạn/Cấp lại: Mức phí tương tự hoặc thấp hơn.
    • Cấp thẻ tạm trú: Khoảng 145 USD cho thẻ 2 năm và 155 USD cho thẻ từ 2-5 năm.
  • Các chi phí khác: Doanh nghiệp cần dự trù thêm các khoản phí như:
    • Phí hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng hồ sơ.
    • Phí khám sức khỏe.
    • Phí xin lý lịch tư pháp.

Tuân thủ pháp luật: Xử phạt không có giấy phép lao động đối với người sử dụng lao động

Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động (hoặc giấy xác nhận miễn trừ) là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng và phải đối mặt với các chế tài nặng. Việc này không chỉ gây ra rủi ro pháp lý mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp.

  • Đối với người lao động nước ngoài: Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng và có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam.
  • Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp):
    • Phạt tiền từ 30.000.000 đến 75.000.000 đồng (tùy vào số lượng lao động vi phạm). Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
    • Có thể bị đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng.

Những rủi ro này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật lao động, đảm bảo mọi chuyên gia nước ngoài đều có đầy đủ giấy tờ cần thiết trước khi bắt đầu làm việc. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý các nghĩa vụ về thuế TNCN cho nhân viên nước ngoài.

Dịch vụ làm giấy phép lao động uy tín: Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng lao động nước ngoài

Quy trình xin giấy phép lao động, visa và thẻ tạm trú rất phức tạp, nhiều giai đoạn và tốn thời gian. Sai sót trong một bước có thể kéo theo sự chậm trễ của toàn bộ quy trình, ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh và gây tốn kém chi phí.

Tại Công Ty TNHH DV Phát Triển Doanh Nghiệp Kỷ Nguyên Mới, chúng tôi cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động và thẻ tạm trú trọn gói, chuyên nghiệp. Với kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi giúp doanh nghiệp:

  • Tối ưu hóa quy trình: Rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ và xử lý thủ tục.
  • Triệt tiêu rủi ro pháp lý: Đảm bảo hồ sơ chính xác, đầy đủ, tuân thủ 100% quy định mới nhất.
  • Tiết kiệm chi phí: Tránh các khoản phạt và chi phí phát sinh do sai sót.
  • Yên tâm tập trung kinh doanh: Để các thủ tục pháp lý phức tạp cho đội ngũ chuyên gia của chúng tôi xử lý.

Tóm lại, việc xin cấp Giấy phép lao động, Visa LĐ1/LĐ2 và Thẻ tạm trú là chuỗi thủ tục bắt buộc để chuyên gia nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định pháp luật mới nhất để chuẩn bị hồ sơ chính xác, tiết kiệm thời gian và tránh rủi ro pháp lý không đáng có. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng chính là chìa khóa thu hút nhân tài quốc tế.

Liên hệ ngay với chúng tôi hôm nay để nhận tư vấn chuyên sâu về dịch vụ làm giấy phép lao động và thẻ tạm trú trọn gói, giúp doanh nghiệp của bạn giải quyết thủ tục nhanh chóng, an toàn và hoàn toàn đúng luật!

Công Ty TNHH DV Phát Triển Doanh Nghiệp Kỷ Nguyên Mới

  • Địa chỉ: 145/11/1C Thạnh Xuân 52, Thạnh Xuân, Quận 12, Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0937.686.222
  • Zalo: 0937.686.222

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn tốt nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể dựa trên nhu cầu thực tế của bạn.

Lan Nguyễn

Customer Support

Lan Nguyễn là Nhà sáng lập kiêm Giám đốc Điều hành của Kỷ Nguyên Mới

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Có thể bạn quan tâm

Dịch vụ của chúng tôi

Thành lập chi nhánh, văn phòng

Thành lập chi nhánh công ty là nhu cầu tất yếu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn mạnh.

Xem chi tiết

Thành lập công ty trọn gói

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói , giá rẻ, không phát sinh chi phí, nhiều ưu đãi, hỗ trợ 24/7.

Xem chi tiết

Dịch vụ giải thể công ty

Giải thể công ty, doanh nghiệp là chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp bao gồm các quyền và nghĩa vụ.

Xem chi tiết

 Thay đổi giấy phép kinh doanh

Hoàn thành hồ sơ Thay đổi tên, địa chỉ công ty, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật trong vòng 3-5 ngày làm việc

Xem chi tiết

Dịch vụ kế toán trọn gói

An tâm về sổ sách kế toán, tiết kiệm thời gian và chi phí với gói dịch vụ kế toán trọn gói của Viện Kế Toán

Xem chi tiết

Dịch vụ báo cáo tài chính

Với kinh nghiệm 8 năm cung cấp dịch vụ lập bảng báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ doanh nghiệp tăng chi phí hợp lý và tối ưu thuế

Xem chi tiết